Người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Đối với hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực, Điều 51 Luật PCTN quy định cụ thể như sau:

-  Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu HĐND mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử.

-  Người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử vào chức vụ đã dự kiến.

-   Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc 02 trường hợp quy định trên mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch; trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật.

 

Hỏi đáp về phòng chống tham nhũng, tiêu cực

Chưa có bình luận ý kiến bài viết!

Việc kết kết luận xác minh tài sản, thu nhập và công khai kết luận được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 49, 50 Luật Phòng chống tham nhũng 2018, việc kết kết luận xác minh tài sản, thu nhập và công khai kết luận được thực hiện theo trình tự như sau:

Đối tượng nào phải kê khai tài sản? Nghĩa vụ của người kê khai tài sản, thu nhập quy định như thế nào?

Điều 33, 34, 35, Luật Phòng, chống tham nhũng quy định rõ các đối tượng phải kê khai tài sản; Nghĩa vụ của người kê khai tài sản, thu nhập và những tài sản, thu nhập cần kê khai. Cụ thể như sau:

Trình tự xác minh tài sản, thu nhập như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập gồm những gì?

Điều 44, 47, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định rõ Trình tự xác minh tài sản, thu nhập như thế nào cũng như quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập. Cụ thể như sau:

Việc tặng quà và nhận quà tặng được Luật Phòng, chống tham nhũng quy định như thế nào?

Điều 22, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Điều 24, Điều 25 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2019/NĐ-CP) quy định việc tặng quà và nhận quà tặng như sau:

Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?

Điều 36, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định rõ phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập. Cụ thể như sau:

Theo Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018, những hành vi nào được coi là hành vi tham nhũng?

Theo Điều 2, Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018, các hành vi tham nhũng được xác định không chỉ bao gồm những hành vi trong khu vực nhà nước mà còn bao gồm cả một số hành vi trong khu vực ngoài nhà nước. Cụ thể:

Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai được thực hiện như thế nào?

Điều 39, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định công khai bản kê khai tài sản, thu nhập như sau:

Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong PCTN được quy định như thế nào?

Người có chức vụ, quyền hạn ở vị trí công tác nào thì phải thực hiện chuyển đổi vị trí công tác? Thời hạn phải định kỳ chuyển đổi như thế nào?

Điều 25, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi như sau:

Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp của thành phố trong công tác PCTNTC được quy định như thế nào?

Xuất bản thông tin

Navigation Menu

Navigation Menu

LIÊN KẾT WEBSITE

Navigation Menu

Navigation Menu

Navigation Menu