Toàn văn Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố

Ngày 10-3-2026, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Lê Ngọc Quang ký ban hành Văn bản số 51-CTr/TU về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố.

Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội và Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 14/10/2025 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố, Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố cập nhật, bổ sung và ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kịp thời cụ thể hóa, triển khai có hiệu quả Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIV của Đảng, nhất là 03 đột phá chiến lược, 06 nhiệm vụ trọng tâm và 12 nhiệm vụ chủ yếu, gắn với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố và phù hợp đặc điểm tình hình, yêu cầu phát triển của thành phố.

- Chương trình hành động cần bám sát các định hướng, các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố, các quan điểm, định hướng phát triển thành phố Đà Nẵng theo Nghị quyết số 43-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa XII), Kết luận số 79-KL/TW của Bộ Chính trị (khóa XIII), các nghị quyết chuyên đề đột phá, chiến lược của Bộ Chính trị; cụ thể hóa thành các chương trình, đề án, kế hoạch phù hợp nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của thành phố.

- Quá trình tổ chức thực hiện cần thường xuyên, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, bổ sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng với yêu cầu, đòi hỏi thực tiễn; đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới, gắn với trách nhiệm của tập thể và người đứng đầu các cấp để thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao nhất.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Tập trung cụ thể hóa thực hiện các đột phá chiến lược theo Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIV của Đảng và nhiệm vụ đột phá theo Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố

1.1. Thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách đặc thù; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phát triển kinh tế nhà nước, thúc đẩy kinh tế tư nhân, huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững (đột phá chiến lược thứ nhất, thứ ba theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và nhiệm vụ đột phá thứ nhất theo Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố).

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nghị quyết chuyên đề đột phá, chiến lược của Bộ Chính trị; cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố đã được Trung ương ban hành và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại các buổi làm việc với thành phố Đà Nẵng (cũ) và tỉnh Quảng Nam (cũ). Phối hợp với các cơ quan Trung ương tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội đối với Khu Thương mại tự do Đà Nẵng và Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng. Chủ động nghiên cứu, chuẩn bị nguồn lực đầu tư phát triển, vận hành bộ máy quản lý Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng. Phát triển các dịch vụ tài chính, thị trường vốn, sàn giao dịch hàng hóa theo lộ trình, thúc đẩy phát triển tài chính xanh, tài sản số, công nghệ tài chính.

- Phát huy vai trò và hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo triển khai các chương trình trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng.

- Triển khai thực hiện điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung điều chỉnh Quy hoạch thành phố đến Nhân dân, các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn thành phố, các tổ chức liên quan, nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành thể chế, cơ chế, chính sách; huy động và cân đối các nguồn lực nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả, khả thi các giải pháp, nhiệm vụ đề ra.

- Ban hành và triển khai có hiệu quả Kế hoạch của Ban Thường vụ Thành ủy về nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 79 NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị ban hành về phát triển kinh tế nhà nước trên địa bàn thành phố.

- Thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 04/8/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tiếp tục phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực tài chính, đầu tư, xây dựng, đất đai... Thúc đẩy mô hình đối thoại “Đảng - Chính quyền - Kinh tế tư nhân”; tổ chức họp định kỳ hàng quý để tiếp thu, xử lý kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp.

- Xây dựng lộ trình hoàn thiện khung pháp lý, chính sách ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế và đầu tư công - tư (PPP); hệ thống chỉ tiêu đánh giá (KPI) và cơ chế giám sát, định kỳ báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy để theo dõi, chỉ đạo. Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực đẩy nhanh tiến độ công trình, dự án động lực, trọng điểm giai đoạn 2025 - 2030 (Phụ lục 3), công trình mang tính biểu tượng như: Tuyến đường sắt đô thị; công trình giao thông ngầm qua Sân bay quốc tế Đà Nẵng; Bến cảng Liên Chiểu; nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Cảng hàng không Chu Lai... Đẩy mạnh thu hút dự án, nhà đầu tư PPP vào các hạ tầng trọng yếu, nhà đầu tư chiến lược tại Khu Thương mại tự do, Khu Kinh tế mở Chu Lai, Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng. Kêu gọi dự án đầu tư có quy mô lớn, nhà đầu tư tiềm lực trên các lĩnh vực công nghệ cao, vi mạch, bán dẫn, công nghệ thông tin, cơ khí, ô tô, dệt may, da giày, Sâm Ngọc Linh, Quế Trà My... Kêu gọi đầu tư trung tâm công nghiệp dược liệu, khu công nghiệp chế biến dược liệu, kết hợp công nghệ cao và nghiên cứu phát triển, xây dựng thương hiệu dược liệu đạt chuẩn quốc tế, liên kết với y tế và du lịch để tạo giá trị gia tăng.

- Tiếp tục tập trung triển khai Kết luận số 182-KL/TW ngày 29/7/2025 của Bộ Chính trị, Kết luận số 77-KL/TW ngày 02/5/2024 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 170/2024/QH15 của Quốc hội, Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định số 76/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, Kết luận thanh tra số 114/KL-TTCP ngày 09/4/2025 của Thanh tra Chính phủ.

- Nâng cao chất lượng dự báo, điều hành ngân sách chủ động, linh hoạt; rà soát, xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản. Tăng cường quản lý thu, chống thất thu, gian lận thuế, gian lận thương mại gắn với khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu. Cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng ưu tiên đầu tư phát triển, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, tinh gọn bộ máy, đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập, dành dư địa ngân sách cho các dự án, hạ tầng trọng điểm, chiến lược; ưu tiên chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo...

- Tập trung quy hoạch đảm bảo phát triển đồng bộ, hài hòa, khai thác hiệu quả tiềm năng của vùng Đông, vùng Tây. Phát triển đô thị theo hướng thông minh, xanh, bền vững; hình thành đô thị chức năng như: Đô thị hành chính, đô thị di sản, đô thị du lịch, đô thị công nghiệp, đô thị cảng biển, đô thị sân bay, đô thị giáo dục. Nghiên cứu mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng.

- Xây dựng nông thôn mới toàn diện, giàu bản sắc văn hóa; nâng cao chất lượng các tiêu chí, phát triển nông nghiệp bền vững, nông thôn kiểu mẫu. Quản lý, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên gắn với bảo vệ môi trường; rà soát, điều chỉnh phương án phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, đảm bảo phù hợp với thực tiễn thành phố.

1.2. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao và đổi mới công tác cán bộ (đột phá chiến lược thứ hai theo Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIV của Đảng)

- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương kiến nghị cấp có thẩm quyền sớm ban hành các cơ chế, chính sách đặc biệt để trọng dụng và thu hút nhân tài trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của thành phố (cả trong và ngoài nước, nhất là người Việt Nam đang sống, làm việc ở nước ngoài).

- Xây dựng cơ chế đặc thù để đào tạo, phát triển nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong các ngành khoa học, công nghệ, công nghệ chiến lược, công nghiệp nền tảng, công nghiệp mới nổi, quản trị công, tài chính, ngân hàng, du lịch và công nghệ thông tin; thu hút chuyên gia lĩnh vực công nghệ, tài chính đáp ứng yêu cầu thị trường và nhà đầu tư. Tăng cường hợp tác với các trung tâm tài chính quốc tế, văn phòng sở hữu trí tuệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ tài chính tư nhân, hình thành văn phòng đại diện và tổ chức sự kiện, sáng kiến đổi mới sáng tạo tại thành phố. - Tăng cường xã hội hóa công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm; thúc đẩy liên kết giữa các trường đại học, cơ sở đào tạo, dạy nghề, doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp bán dẫn và các ngành công nghiệp công nghệ cao khác. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phát triển nhân lực công nghệ cao, ưu tiên kết nối hợp tác với các trường đại học, dạy nghề khu vực và thế giới trong đào tạo và thu hút nhân lực. - Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức, đủ tài, có năng lực, tinh thần đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, đặc biệt là cán bộ có năng lực về khoa học, công nghệ. Có giải pháp chiến lược xây dựng đội ngũ cán bộ trong kỷ nguyên phát triển mới gắn với mục tiêu, tiêu chí, phân kỳ giai đoạn cụ thể để thu hút, trọng dụng và xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị. - Ban hành các nghị quyết, quy định về công tác cán bộ gắn với mô hình quản trị mới. Xây dựng quy hoạch cán bộ gắn với đánh giá, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ giai đoạn 2025 - 2030, phù hợp mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Ban hành cơ chế, chính sách và Đề án đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài, phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số. - Hoàn thiện và triển khai “Hệ thống chấm điểm năng lực cán bộ” trên nền tảng số, tích hợp dữ liệu về kết quả công tác, sản phẩm đầu ra, chỉ số tín nhiệm và ý kiến phản hồi đa chiều. Hoàn thiện các thể chế về tổ chức bộ máy và công tác cán bộ gắn với xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ thành phố. Phối hợp đề xuất chính sách ưu đãi gắn với kế hoạch luân chuyển, biệt phái tăng cường cán bộ có trình độ, năng lực từ thành phố về các địa phương khu vực miền núi, biên giới, nhất là cán bộ chuyên môn sâu về tài chính, đô thị, quản lý đất đai, công nghệ, chuyển đổi số, có tư duy đổi mới sáng tạo. Xây dựng khung vị trí việc làm, biên chế và lộ trình sắp xếp xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp phường, xã; tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật và cơ sở hạ tầng để đảm bảo vận hành chính quyền địa phương số ở cấp cơ sở đáp ứng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. - Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp là trung tâm đổi mới, có khát vọng, bản lĩnh chính trị, tư duy, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung gắn với chế độ đãi ngộ thoả đáng, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; đặc biệt, lấy thành quả phát triển của địa phương, tín nhiệm của người dân, doanh nghiệp làm thước đo đánh giá cán bộ và hiệu quả công việc.

1.3. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tạo chuyển biến mạnh mẽ về năng suất, chất lượng, hiệu quả trên các lĩnh vực (nhiệm vụ đột phá thứ hai theo Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố)

- Tăng cường tuyên truyền về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, đa dạng hóa hình thức, nội dung tuyên truyền sinh động, trực quan; đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số”. Đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số”; tổ chức các khóa cập nhật, bồi dưỡng kiến thức theo theo Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 21/3/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Xây dựng các cơ chế đặc thù và tổ chức triển khai các mô hình đột phá mới như: Bản sao số đô thị, Cảng thông minh, Khu thương mại tự do thông minh, Sàn giao dịch dữ liệu, mô hình kinh tế không gian tầm thấp... nhằm tạo động lực tăng trưởng mới góp phần đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số.

- Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Thu hút đầu tư, triển khai đưa vào khai thác các công trình, dự án trọng điểm như: Phòng Lab phục vụ nghiên cứu, đào tạo trí tuệ nhân tạo; Phòng thí nghiệm kết hợp sản xuất quy mô nhỏ công nghệ đóng gói tiên tiến vi mạch bán dẫn Lab-Fab; Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng; Trạm cập bờ cáp quang biển quốc tế thứ 2; Trung tâm dữ liệu quy mô khu vực; Trung tâm tính toán hiệu năng cao đầu tư máy móc… Hoàn thiện, nâng cấp và ban hành cơ chế đặc thù cho Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng; phát triển năng lực nghiên cứu chuyển giao công nghệ sinh học, nâng cấp phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP, GMP quốc tế.

- Phát triển hạ tầng mạng 5G và thế hệ tiếp theo với băng thông rộng, tốc độ cao, phủ sóng toàn thành phố. Xúc tiến dịch vụ Internet vệ tinh tầm thấp để khắc phục vùng lõm sóng, trắng sóng, hỗ trợ người dân tại khu vực khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Phát triển hạ tầng cảm biến IoT trong khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cảng biển, Khu thương mại tự do để sẵn sàng cho hoạt động mô hình thông minh; tích hợp sâu rộng IoT trong hạ tầng kỹ thuật đô thị.

- Tập trung xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, ưu tiên lĩnh vực đất đai, giao thông, đô thị, giáo dục, y tế, hộ tịch, tư pháp, doanh nghiệp...; phát triển nền tảng phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo để mô phỏng, dự báo kịch bản, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

- Triển khai hiệu quả Đề án phát triển Khoa học và Công nghệ, Đề án xây dựng “Đà Nẵng - Thành phố đổi mới sáng tạo”. Phát triển các lĩnh vực công nghệ chiến lược; triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới, ưu tiên một số lĩnh vực blockchain, công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo, robot, tự động hóa, tài sản số, xe tự hành, thiết bị bay tự hành, thể thao điện tử... phù hợp nhu cầu, định hướng và khả năng kiểm soát của thành phố.

- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, nhất là trí tuệ nhân tạo nhằm hoàn thiện, tối ưu hóa mô hình vận hành, hoạt động chính quyền địa phương 02 cấp; thực hiện triệt để việc tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính, đơn giản hóa, cắt giảm thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu số và công nghệ số; tổ chức triển khai hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp thành phố Đà Nẵng, cung cấp, giải quyết 100% thủ tục hành chính phi địa giới hành chính trong phạm vi thành phố.

- Thúc đẩy chuyển đổi số đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị, liên thông thông suốt giữa các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Quy hoạch tổng thể tích hợp hạ tầng công nghệ thông tin 94 xã, phường, đặc khu. Nâng cấp Trung tâm Giám sát điều hành thông minh thành phố trở thành Trung tâm chỉ huy, điều hành toàn diện hoạt động của thành phố.

- Tăng cường hợp tác quốc tế, thúc đẩy hợp tác công - tư, huy động nguồn lực trong nước và quốc tế; có cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong nước đầu tư trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và thu hút doanh nghiệp nước ngoài đặt trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây. Hình thành hạ tầng lưu trữ, tính toán đạt tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh. Phát huy hiệu quả trung tâm dữ liệu lớn.

- Nâng cao nhận thức trong chuyển đổi số và xây dựng các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao cho đồng bào dân tộc thiểu số.

1.4. Xây dựng thành phố Đà Nẵng hiện đại, giàu bản sắc, con người nhân văn, có chất lượng sống cao, nhất là nâng cao đời sống Nhân dân khu vực miền núi (nhiệm vụ đột phá thứ ba theo Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố)

- Giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương, bản sắc con người xứ Quảng “Trung dũng, kiên cường, sáng tạo, nhân văn” thống nhất trong sự đa dạng của nền văn hóa Việt Nam gắn với cụ thể hóa hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam trong giai đoạn mới. Đảm bảo tính thống nhất và hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa; bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách thành phố hằng năm cho văn hóa và tăng dần theo yêu cầu thực tiễn theo tinh thần Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa XIV).

- Nghiên cứu, cụ thể hóa tiêu chí, chuẩn mực, đặc trưng Đà Nẵng và con người xã hội chủ nghĩa tại Đà Nẵng giàu bản sắc, nhân văn, sáng tạo, tri thức cao, văn hóa cao, thu nhập cao, quản trị cao, chất lượng sống cao. Xây dựng văn hóa ứng xử lành mạnh trong môi trường số; phát huy văn hóa chính trị, đạo đức công vụ trong cán bộ, đảng viên; phát triển văn hóa kinh doanh và đạo đức doanh nhân.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là chương trình thành phố “5 không”, “3 có”, “4 an”, chương trình “không có nhà tạm, nhà dột nát”. Ban hành chính sách hỗ trợ mức đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; chính sách ưu đãi người có công cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Tập trung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 (giai đoạn 1 từ năm 2026 đến năm 2030) hiệu quả, bền vững; Đề án bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch sinh thái cộng đồng vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.

2. Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm

2.1. Tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế gắn với đẩy mạnh tái cấu trúc kinh tế thành phố, xác lập mô hình tăng trưởng thành phố

- Rà soát, tập trung hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ các chủ trương của Trung ương, của Thành ủy về phát triển thành phố giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu phát triển kinh tế - xã hội và kịch bản tăng trưởng giai đoạn 2026 2030 đạt bình quân từ 11% trở lên.

- Tập trung quy hoạch, dành nguồn lực đầu tư theo định hướng không gian phát triển thành phố thành 03 vùng gồm: Vùng kinh tế công nghiệp - đô thị, dịch vụ ven biển phía Đông; Vùng nông nghiệp, lâm nghiệp khu vực trung du và miền núi phía Tây; Vùng biển và hải đảo gắn với hình thành các hành lang kinh tế và cụm động lực phát triển, nhằm vừa phát huy được tiềm năng, lợi thế của từng vùng lãnh thổ, vừa giảm thiểu tác động xung đột giữa các ngành kinh tế trụ cột… đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững với tầm nhìn dài hạn.

- Phát triển du lịch, dịch vụ chất lượng cao, gắn với bất động sản nghỉ dưỡng; bảo tồn, phát huy di sản, nhất là các di sản văn hóa thế giới, quốc gia. Xây dựng thương hiệu du lịch Đà Nẵng gắn với dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh chất lượng cao; hình thành chuỗi điểm đến cao cấp, đẳng cấp quốc tế. Đẩy mạnh phát triển du lịch nông nghiệp nông thôn gắn với sản xuất nông nghiệp hữu cơ, văn hóa bản địa và trải nghiệm sinh thái. Xây dựng mô hình du lịch cộng đồng, làng nghề và trang trại nông nghiệp thông minh; khuyến khích phát triển mô hình kinh tế rừng - dược liệu - du lịch sinh thái, cộng đồng tại vùng có điều kiện.

- Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ theo mô hình xanh, bền vững, sản phẩm cơ khí, điện, điện tử theo hướng kinh tế tuần hoàn, gắn với triển khai các khu công nghiệp và cụm công nghiệp sinh thái. Xây dựng Đà Nẵng thành trung tâm thương mại lớn, đồng bộ, hiện đại; trung tâm logistics, vận tải đa phương thức; trung tâm phân luồng hàng hóa khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước.

- Phát triển công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông, vi mạch, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo gắn với kinh tế số, công nghiệp năng lượng, năng lượng tái tạo. Hình thành các khu công nghệ số tập trung, doanh nghiệp công nghệ số có năng lực cạnh tranh toàn cầu, tạo sự liên kết trong nghiên cứu làm chủ công nghệ và sản xuất các sản phẩm công nghệ số. Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 27-KH/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và triển khai Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố.

- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, lâm nghiệp và các khu công nghiệp chế biến sâu ngành dược liệu; phát triển kinh tế biển, xây dựng trung tâm nghề cá hiện đại phục vụ khai thác thủy hải sản gắn với ngư trường Hoàng Sa và bảo vệ an ninh, chủ quyền biển, đảo. Cơ cấu lại lĩnh vực sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại. Phát triển các khu, vùng nông nghiệp công nghệ cao.

- Đầu tư xây dựng, hình thành chuỗi đô thị ven biển, các khu đô thị mới, xanh có quy mô lớn, hiện đại, thông minh tại vùng Đông và phát triển không gian trên biển tại vịnh Đà Nẵng.

2.2. Phát triển văn hóa - xã hội đồng bộ, gắn kết chặt chẽ, hài hòa và ngang tầm với phát triển kinh tế, xây dựng thành phố giàu bản sắc, đời sống người dân được nâng cao

- Tập trung thực hiện tốt Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương trình hành động của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.

- Quy hoạch đảm bảo quỹ đất cho các công trình, thiết chế văn hóa, thể thao. Triển khai hiệu quả quy hoạch bảo tồn di sản văn hóa thế giới Khu đô thị cổ Hội An, Khu đền tháp Mỹ Sơn, Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Ngũ Hành Sơn, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm. Ban hành đề án, quy chế quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa đảm bảo quy định và phù hợp với định hướng phát triển của thành phố. Thực hiện Quy hoạch khảo cổ trên địa bàn thành phố. Lập hồ sơ trình UNESCO công nhận Di sản văn hóa thế giới đối với danh thắng Ngũ Hành Sơn.

- Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí, kinh tế sáng tạo trở thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững thành phố. Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp văn hóa, bảo tồn, phát huy di sản; ban hành cơ chế, chính sách “đặt hàng sáng tác”, ưu tiên tác phẩm xứng tầm, bảo tồn truyền thống văn hóa, phản ánh cuộc sống, con người Đà Nẵng; hoàn thành Công trình “Lịch sử Đà Nẵng từ khởi thủy đến năm 2020”.

- Triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn mới, tập trung đầu tư các môn thế mạnh và thể thao biển. Tiếp tục tổ chức các sự kiện mang tầm khu vực và quốc tế như: Lễ hội Pháo hoa quốc tế, Cuộc thi Ironman 140.6 Việt Nam; Liên hoan Phim Châu Á; Cuộc thi Marathon quốc tế Đà Nẵng; Giải Dù lượn Đà Nẵng mở rộng… Tập trung phát triển thể thao thành tích cao theo chiều sâu, ưu tiên phát triển các môn thể thao biển, môn Olympic, ASIAD trọng điểm của thành phố.

- Phân cấp cho cơ sở giáo dục công lập được chủ động về nhân sự, giáo viên và đào tạo. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa trên lĩnh vực giáo dục chất lượng cao. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng các ứng dụng thông minh vào công tác giảng dạy và học tập trực tuyến.

- Phát triển, sắp xếp hệ thống tổ chức y tế theo hướng tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả và hội nhập quốc tế. Chủ động chuẩn bị kịch bản, sẵn sàng ứng phó với thảm họa y tế; không để xảy ra tình trạng “bị động, bất ngờ”; ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát, phát hiện, truy vết dịch tễ học.

- Triển khai hiệu quả Đề án Xây dựng thành phố Đà Nẵng an toàn - không bạo lực với phụ nữ và trẻ em giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Kêu gọi đầu tư nhà ở xã hội, nhất là cho đối tượng người có công cách mạng, yếu thế.

- Tập trung rà soát, xác lập hồ sơ đề nghị xác nhận người có công cách mạng còn tồn sót; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công cách mạng, nhất là các chế độ, chính sách mới được ban hành.

2.3. Phát huy tiềm năng, lợi thế và tăng cường đầu tư nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi, rút ngắn khoảng cách chênh lệch với khu vực đồng bằng

- Ban hành Chương trình hành động của Thành ủy về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2026-2030.

- Tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục, công nghệ thông tin, viễn thông khu vực miền núi; đầu tư mở rộng hệ thống giao thông liên xã, liên thôn, thủy lợi nhỏ, điện lưới quốc gia, đảm bảo 100% hộ dân vùng sâu, vùng xa được tiếp cận điện, nước hợp vệ sinh.

- Xây dựng thí điểm khu dân cư sản xuất nông nghiệp theo vùng chuyên canh và du lịch cộng đồng; ưu tiên đầu tư sắp xếp dân cư gắn với ổn định sản xuất, ứng phó với biến đổi khí hậu, ổn định lâu dài cuộc sống người dân.

- Nghiên cứu, triển khai mô hình giáo dục phổ thông tại các trường nội trú ở xã miền núi gắn với đào tạo nghề cơ bản, đáp ứng nhu cầu lao động tại chỗ; khẩn trương đầu tư xây dựng, hoàn thành các trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới và miền núi.

- Tăng cường liên kết cơ sở y tế chuyên khoa tổ chức khám, chữa bệnh lưu động định kỳ cho nhân dân; luân chuyển bác sĩ giữa miền núi và đồng bằng. 2.4. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường công tác đối ngoại

- Thường xuyên quán triệt, triển khai toàn diện các quan điểm, đường lối, nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng, Nhà nước về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc của Đảng trong tình hình mới, trọng tâm là Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XIII) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, Kết luận số 64-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới... Huy động hiệu quả mọi nguồn lực trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ gắn với cụm phòng thủ thành phố vững mạnh cả về tổ chức, tiềm lực và thế trận.

- Điều chỉnh quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng gắn với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại phù hợp với các hình thái chiến tranh, phương thức tác chiến hiện đại và địa giới địa lý hành chính địa phương mới.

- Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng, Nhà nước về nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an nhân dân. Lãnh đạo, chỉ đạo huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và sự tham gia tích cực của các tầng lớp Nhân dân trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự.

- Tăng cường sức mạnh quốc phòng, phòng thủ dân sự, ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống. Nâng cao năng lực thực thi pháp luật của các lực lượng làm nhiệm vụ ở biên giới, biển đảo; bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng và các môi trường không gian chiến lược mới. Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và đối ngoại với quốc phòng, an ninh; giữa quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và đối ngoại; giữa phòng thủ dân sự với bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội.

- Tăng cường quản lý nhà nước về biên giới quốc gia trên biển, đảo, đất liền, bảo đảm giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới đất liền, biển, đảo, vùng trời, vùng biển theo Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 28/9/2018 của Bộ Chính trị về chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia.

- Tập trung lãnh đạo nâng cao chất lượng sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập; công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ; điều chỉnh tổ chức, biên chế, sáp nhập, thành lập một số lực lượng mới theo các đề án, kết luận của Trung ương, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng; xây dựng lực lượng vũ trang chính quy, “tinh, gọn, mạnh”, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội.

- Bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế, các mục tiêu, công trình trọng điểm, sự kiện quan trọng của đất nước, của thành phố.

- Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Xây dựng, phát triển công nghiệp quốc phòng, công nghiệp an ninh lưỡng dụng, hiện đại. Bảo đảm an ninh số, an ninh mạng, an ninh, an toàn thông tin; bảo đảm an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Bảo đảm môi trường số an toàn, ổn định cho phát triển. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Thực hiện tốt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06) của Chính phủ.

- Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là các loại tội phạm hình sự nguy hiểm và các loại tội phạm mới.

- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, trọng tâm là quản lý người nước ngoài, quản lý cư trú; triển khai hiệu quả Đề án số 06 của Chính phủ về phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030; Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 25/5/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong tình hình mới; Kết luận số 02-KL/TW ngày 18/5/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 47-CT/TW ngày 25/6/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy trong tình hình mới.

- Triển khai hiệu quả Kế hoạch của Ban Thường vụ Thành ủy về quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hợp tác quốc tế trong tình hình mới. Ban hành các văn bản điều chỉnh hoạt động của ba trụ cột đối ngoại: Đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân; rà soát, đôn đốc triển khai thực hiện có hiệu quả các cam kết, thoả thuận quốc tế.

2.5. Phát huy mạnh mẽ vai trò chủ thể của Nhân dân, dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trên địa bàn thành phố

- Thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân, lấy Nhân dân làm trung tâm, lắng nghe Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về mọi quyết định, chủ trương liên quan đến đời sống Nhân dân; cụ thể hóa thành quy định bắt buộc với phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”; nghiêm túc tiếp thu và kịp thời giải quyết ý kiến phản ảnh, kiến nghị chính đáng của Nhân dân. Phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao trách nhiệm công dân, tăng cường sự đồng thuận xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của thành phố.

- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội theo hướng thiết thực, hiệu quả, sát cơ sở; phát huy tốt vai trò cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và Nhân dân. Tăng cường tuyên truyền, vận động, tập hợp các tầng lớp Nhân dân, phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm xã hội; đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên và Nhân dân. Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương thức tập hợp, vận động Nhân dân phù hợp với tiến trình chuyển đổi số.

- Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; tiếp tục triển khai hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, xây dựng Khu dân cư “Đoàn kết, ấm no, hạnh phúc”, tổ chức Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu dân cư hằng năm...

2.6. Hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, gắn với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và đảm bảo phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi, phù hợp với thực tiễn địa phương

- Tiếp tục nâng cao, chất lượng hiệu quả công tác tuyên truyền, quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện các chủ trương, chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy liên quan đến công tác tổ chức, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Tập trung rà soát, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch, lộ trình đã xác định, nhất là Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới để có phương án tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn thành phố vận hành ổn định, thông suốt, hiệu quả.

- Tiếp tục kiện toàn mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa thành phố và cấp xã và đề xuất Kế hoạch phân cấp, ủy quyền giai đoạn 2026-2030; hoàn thiện, tháo gỡ vướng mắc trong thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Đồng thời, xây dựng cơ chế phối hợp linh hoạt, hiệu quả giữa chính quyền, Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, đoàn thể nhân dân.

- Chú trọng xây dụng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền của từng cơ quan, tổ chức, địa phương phù hợp với điều kiện cụ thể của thành phố, bảo đảm sự ổn định và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở, gắn với trách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ.

- Triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 16/5/2025 của Bộ Chính trị. Sớm hoàn thành tổ chức bộ máy, nhân sự và có giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp sau bầu cử.

- Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới. Tổ chức Hội thảo khoa học thường niên việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trong tình hình mới gắn với việc thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 172-KL/TW ngày 02/7/2025 của Ban Bí thư về tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ đối với cán bộ, đảng viên ra nước ngoài, quan hệ, làm việc với cá nhân, tổ chức nước ngoài, các khó khăn, tồn tại, hạn chế - Giải pháp cụ thể.

2.7. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện

- Thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và các nghị quyết, chỉ thị, văn bản của Trung ương và thành phố nhiệm kỳ 2025 - 2030.

- Tiếp tục kiên trì, kiên quyết thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI, XII), Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa XII), Quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu và Quy định số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về “Chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới”.

- Nắm bắt, phân tích, dự báo tình hình để kịp thời định hướng dư luận xã hội, góp phần bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng. Đấu tranh, phản bác và gỡ bỏ các thông tin xấu, độc, sai trái, thù địch trên không gian mạng và trên thực địa. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân lợi dụng mạng xã hội để đăng tải thông tin sai sự thật, xuyên tạc, phản động. Đẩy mạnh tuyên truyền thông tin tích cực, lan tỏa các giá trị tốt đẹp, khai thác hiệu quả những tiện ích của mạng xã hội.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt chuyên đề theo Hướng dẫn số 42-HD/BTCTW ngày 28/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong giai đoạn mới; tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 07/9/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW; thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; Quy định số 443-QĐ/TU ngày 25/12/2025 về tiêu chí đánh giá chất lượng sinh hoạt chi bộ.

- Đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng theo hướng khoa học, dân chủ, hiệu quả, sát thực tiễn; giữ vững các nguyên tắc sinh hoạt Đảng, xây dựng sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ, bám sát và tuân thủ quy chế làm việc.

- Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong tình hình mới; xác định rõ trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chính trị nội bộ.

- Triển khai mô hình “chi bộ bốn tốt”, “đảng bộ cơ sở bốn tốt”. Chú trọng xây dựng, củng cố tổ chức đảng và đẩy mạnh công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy định chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của một số loại hình tổ chức cơ sở đảng. Chú trọng xây dựng tổ chức đảng trong doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.

- Hình thành các mô hình “tự quản - tự chủ - tự giám sát” ở cộng đồng dân cư, gắn kết chặt chẽ giữa chính quyền và Nhân dân, thực hành dân chủ tại cơ sở.

- Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số, số hóa dữ liệu phục vụ công tác quản lý cán bộ, đảng viên.

- Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung, ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố; thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy chế làm việc của các đảng ủy trực thuộc Thành ủy, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương 02 cấp.

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định, quy chế, quy trình về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, đảm bảo khoa học, chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số trong toàn ngành Kiểm tra Đảng. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát ngay từ chi bộ.

- Nâng cao nhận thức của các cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra, lãnh đạo cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Đổi mới mạnh mẽ tư duy, phương pháp công tác kiểm tra, giám sát, chuyển từ “bị động” sang “chủ động”.

- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định, quy trình về kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng. Xây dựng và thực hiện quy định kiểm tra, giám sát việc thực hiện các kết luận sau kiểm tra, giám sát. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động của ngành Kiểm tra Đảng, từng bước chuyển sang “kiểm tra, giám sát trên dữ liệu”. Chú trọng công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy, tổ chức đảng ngay từ cơ sở; chuyển trọng tâm sang giám sát thường xuyên; chủ động phòng ngừa, cảnh báo, xử lý vi phạm từ sớm, từ xa, không để vi phạm nhỏ tích tụ thành vi phạm lớn; không để có “khoảng trống”, “vùng tối” mà công tác kiểm tra, giám sát của Đảng không vươn tới được.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát tổ chức đảng, đảng viên về chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ và Nghị quyết của Đảng; về đạo đức công vụ và công khai kết quả xử lý các sai phạm đạo đức; việc triển khai các quy định mới về phân cấp, phân quyền, ủy quyền.

- Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả quy chế phối hợp giữa ủy ban kiểm tra với cơ quan thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử và giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân.

- Xây dựng, củng cố, kiện toàn ủy ban kiểm tra các cấp đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kiểm tra các cấp thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu.

- Ban hành và triển khai hiệu quả các chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quân sự, quốc phòng, địa phương, công tác bảo đảm an ninh trật tự, công tác biên phòng hằng năm; hoàn thành chỉ tiêu giao quân hằng năm.

- Rà soát, sửa đổi và thực hiện tốt quy định tiếp công dân, xử lý đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của dân; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Kế hoạch của Thanh tra Chính phủ về kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo kéo dài, vượt cấp lên Trung ương.

- Triển khai hiệu quả Kế hoạch 05-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về nghiên cứu, quán triệt và triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả giám định, định giá tài sản trong các vụ án; đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong giám định tâm thần. Đẩy nhanh việc giải quyết các vụ án hành chính, dân sự, kinh doanh thương mại phức tạp, được dư luận xã hội quan tâm.

- Đổi mới tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, gắn với giáo dục cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư và thực hiện quy định về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới.

- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong quá trình vận hành chính quyền địa phương 02 cấp, gắn với việc thực hiện nghiêm Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy. Xử lý trách nhiệm người đứng đầu trong việc chậm trễ thực hiện các kiến nghị trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. Thực hiện nghiêm cơ chế phối hợp trong phát hiện, xử lý tham nhũng, tiêu cực qua công tác kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

- Xây dựng kế hoạch triển khai công tác vận động Nhân dân tại khu vực có dự án, công trình chấp hành chủ trương thành phố trong giải tỏa, đền bù, bàn giao mặt bằng thi công dự án. Theo dõi, nắm chắc tình hình và xử lý dứt điểm có hiệu quả, không để phát sinh điểm nóng các vấn đề liên quan đến công tác tôn giáo.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội thành phố theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức tốt việc học tập, quán triệt và xây dựng kế hoạch để cụ thể hóa triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố, nhiệm kỳ 2025-2030 và 03 phụ lục (kèm theo) với những giải pháp cụ thể, đồng bộ, toàn diện phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương, đơn vị và quyết tâm chính trị cao nhất.

2. Đảng ủy Các cơ quan Đảng thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố, Đảng ủy Hội đồng nhân dân thành phố, Đảng ủy Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố chỉ đạo khẩn trương xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch cụ thể triển khai Chương trình hành động này. Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố phân công lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách theo dõi, chỉ đạo từng lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; bố trí nguồn lực, kinh phí và xác định thời gian hoàn thành các nội dung của Chương trình và các nhiệm vụ chủ yếu khác; định kỳ hằng tháng đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trên Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Đà Nẵng (Trung tâm IOC); khen thưởng các điển hình thực hiện tốt nhằm tạo không khí thi đua thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh hằng năm và cả nhiệm kỳ.

3. Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy tham mưu Kế hoạch nghiên cứu, quán triệt, học tập, tuyên truyền và triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố và Chương trình hành động này sâu rộng trong các cấp, các ngành và cán bộ, đảng viên, Nhân dân, sớm đưa Nghị quyết vào cuộc sống.

4. Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình này. Định kỳ hằng năm, năm giữa nhiệm kỳ và năm cuối nhiệm kỳ, tham mưu tiến hành đánh giá, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm để triển khai thực hiện có hiệu quả trong thời gian đến.

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ tình hình thực tế và đề xuất của các cơ quan tham mưu, giúp việc và các cơ quan liên quan, Thành ủy kịp thời điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình hành động đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết của Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã đề ra.

Giao Ủy ban Kiểm tra Thành ủy tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố và Chương trình hành động này tại các đảng bộ trực thuộc Thành ủy, báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy theo dõi, chỉ đạo.

* Chương trình này thay thế Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 14/10/2025 của Thành ủy.

Tài liệu, báo cáo học tập - Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng

Chỉ đạo của Thành ủy

Chưa có bình luận ý kiến bài viết!

[Infographic] - Tóm tắt tiểu sử Phó Bí thư Thành ủy Đà Nẵng Nguyễn Mạnh Hùng

Chiều 17-3, Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng tổ chức Hội nghị công bố quyết định của Bộ Chính trị về công tác cán bộ. Theo đó, Bộ Chính trị điều động và chỉ định ông Nguyễn Mạnh Hùng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng, giữ chức vụ Phó Bí thư Thành ủy Đà Nẵng nhiệm kỳ 2025-2030.

Quyết tâm thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số giai đoạn 2026 - 2030

Ngày 10-02, Thành ủy ban hành Chương trình hành động số 42-CTr/TU về triển khai thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số với 05 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm.

Video: Chỉ đạo, điều hành nổi bật của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố ngày 09-03

Tăng cường thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo hình thức phi địa giới hành chính; Ngày 28-3: Tắt đèn chiếu sáng và các thiết bị điện không cần thiết hưởng ứng Chiến dịch Giờ Trái đất; Triển khai các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng; Hoàn thiện hồ sơ pháp lý đưa Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Bắc Quảng Nam hoạt động trở lại; Điều chỉnh chủ trương đầu tư Đường giao thông đến vùng phát triển Sâm Ngọc Linh; Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2026…là những chỉ đạo, điều hành nổi bật của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố ngày 09-3.

[Infographic] - Danh sách 24 người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại thành phố Đà Nẵng

Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử Quốc gia Trần Thanh Mẫn vừa ký ban hành Nghị quyết số 151/NQ-HĐBCQG công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước. Theo đó, thành phố Đà Nẵng có số đơn vị bầu cử là 5, số đại biểu Quốc hội được bầu là 14 người, số người ứng cử là 24 người.

Tăng cường quản lý bảo đảm trật tự đô thị và thực hiện nếp sống văn minh

Thành ủy Đà Nẵng ban hành Chỉ thị số 14/CT-TU về tăng cường sự lãnh đạo, quản lý bảo đảm trật tự đô thị và thực hiện nếp sống văn minh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Xuất bản thông tin

Navigation Menu

Navigation Menu

LIÊN KẾT WEBSITE

Navigation Menu

Navigation Menu

Navigation Menu