Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng, chống tham nhũng?
Theo Điều 4, Luật phòng chống tham nhũng 2018 quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng, chống tham nhũng. Cụ thể như sau:
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; thực hiện quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
b) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng;
c) Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, tin báo về hành vi tham nhũng;
d) Kịp thời cung cấp thông tin và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý tham nhũng.
2. Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức;
b) Kịp thời cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
Trình tự xác minh tài sản, thu nhập như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập gồm những gì?
Điều 44, 47, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định rõ Trình tự xác minh tài sản, thu nhập như thế nào cũng như quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập. Cụ thể như sau:
Việc kết kết luận xác minh tài sản, thu nhập và công khai kết luận được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 49, 50 Luật Phòng chống tham nhũng 2018, việc kết kết luận xác minh tài sản, thu nhập và công khai kết luận được thực hiện theo trình tự như sau:
Đối tượng nào phải kê khai tài sản? Nghĩa vụ của người kê khai tài sản, thu nhập quy định như thế nào?
Điều 33, 34, 35, Luật Phòng, chống tham nhũng quy định rõ các đối tượng phải kê khai tài sản; Nghĩa vụ của người kê khai tài sản, thu nhập và những tài sản, thu nhập cần kê khai. Cụ thể như sau:
Việc tặng quà và nhận quà tặng được Luật Phòng, chống tham nhũng quy định như thế nào?
Điều 22, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Điều 24, Điều 25 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2019/NĐ-CP) quy định việc tặng quà và nhận quà tặng như sau:
Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?
Điều 36, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định rõ phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập. Cụ thể như sau:


Chưa có bình luận ý kiến bài viết!